vietnam medical journal n 0 2 - FEBRUARY - 2023 92 Ương là 56,9%.[9]. Có thể giải thích, sự khác biệt này do phòng khám Rng hàm mặt- bệnh viện trường Y khoa Vinh có quy mô nhỏ hơn, dễ kiểm soát tình hình khám chữa bệnh và chất lượng dịch vụ hơn. Mặt khác, nghiên cứu của chúng tôi thực hiện sau báo cáo tại viện Rng Hàm Mặt trung ương nhiều nm, trải qua một thời gian dài hưởng ứng phong trào nâng cao tinh thần thái độ về quy tắc ứng xử, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh do bộ y tế khởi xướng. Kết quả này cng đã cho thấy những tác động tích cực trong việc cải cách phong cách khám chữa bệnh, hướng tới người bệnh là trung tâm. V. KẾT LUẬN - Tỷ lệ hài lòng chung về sự thuận tiện 76,9%, chất lượng 84,6%, kiểm soát đau cho trẻ 92,3%, chi phí điều trị là 84,6%. - Tỷ lệ hài lòng là 69,2%, rất hài lòng là 23,1%, bình thường là 7,7%. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Mai ình Hưng (2004). “Hình thể sinh lý và nha chu” Sinh lý rng và bộ máy nhai. NXB y hc, tr 35-52. 2. Trn Thúy Nga (2013). “iều trtủy”. Rng trẻ em. NXB giáo dc Vit Nam, tr 252-258. 3. Nguyn ThVân (2002). “Nhận xét lâm sàng và đánh giá kết quđiều trviêm tủy rng sữa bng phương pháp lấy ty 1 phần”. Luận vn tốt nghip chuyên khoa cấp II. Trường đại hc Y hà Ni, tr 20-23. 4. BY tế (2017). Tng quan nghành Y tế. NXB Y hc Hà Ni, tr 50. 5. TThTươi (2019). “Khảo sát shài lòng ca bệnh nhân đối vi mt sdch vchm sóc rng ming ti trung tâm kthuật cao Rng hàm mặt, Viện ào tạo Rng hàm Mặt nm 2018-2019 và mt syếu tliên quan”. Luận vn thạc squn lý bnh viện, trường ại hc Y Hà Ni. 6. Nguyễn Ánh Dương (2020). “ ánh giá kết qu phc hồi thân rng sữa trem t3-5 tui bng phương pháp chụp ziconia và shài lòng ca cha mẹ”. Luận vn chuyên khoa II, trường ại hc Y Hà Ni. 7. Skaret E. Berg E. Raadal M et al, Factors related to satisfaction with dental care among 23- year olds in Norway, Community Dent Oral Epidemiol, 2005; 33(2). 150-7 . 8. Bnh viện a khoa Phúc Yên. Báo cáo kho sát hài lòng của người bnh ngoi trú bnh vin a khoa khu vực Phúc Yên nm 2017, tr7-8. 9. Nguyn Th(2014). “ánh giá sự hài lòng cubnh nhân ti bệnh viên Rng Hàm mặt Trung Ương thành phố Hà Nội nm 2014”, Luận vn Thạc squn lý bnh viện, ại hc y Hà Ni, tr 40-42. 10. Sakalaukiene Z., Machiulskiene V., Murtomaa H. et al (2015). Satisfaction with dental care and its role in dental health-related behaviour among lithuanian university amployees. Oral Health Prev Dent; 13(2), p113-121. MÔ TẢ MỘT SỐ BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG Đặng Nhật Quang 1 , Đào Xuân Thành 1,2 , Lê Mạnh Sơn 3 , Đặng Hoàng Giang 1,2 TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm của một số biến chứng sau phẫu thuật thay khớp háng. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang, mô tả một số đặc điểm ở 287 bệnh nhân được chẩn đoán là một trong những biến chứng sau phẫu thuật thay khớp háng từ tháng 05/2016 đến tháng 05/2021 tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt ức. Kết quả: Tuổi trung bình 61,12 ± 13,27, tỷ lệ nam giới chiếm tỷ lệ chủ yếu (62,37%). Bệnh nhân nhiễm trùng sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao nhất 41,81%, trật khớp nhân tạo 26,48%, lỏng khớp 1 Trường ại học Y Hà Nội 2 Bệnh viện Bạch Mai 3 Bệnh viện Hữu Nghị Việt ức Chịu trách nhiệm chính: ặng Nhật Quang Email: saobangnb99@gmail.com Ngày nhận bài: 2.12.2022 Ngày phản biện khoa học: 16.01.2023 Ngày duyệt bài: 6.2.2023 20,56%, chênh lệch chiều dài chi sau phẫu thuật 11,15%. Thời gian trung bình xuất hiện nhiễm trùng sau phẫu thuật: 14,38 tháng, đa số ở giai đoạn sớm và giai đoạn trì hoãn, trong đó biểu hiện lâm sàng hay gặp nhất là sốt chiếm 58,33%, 51,67% bệnh nhân viêm tấy vết mổ, 55,83% bệnh nhân có đường viêm dò từ khớp nhân tạo ra ngoài. Tốc độ máu lắng trung bình 1 giờ: 47,84±13,37mm. 78,33% bệnh nhân có kết quả cấy vi sinh dương tính. Về biến chứng trật khớp nhân tạo, thời gian trung bình xuất hiện là 3,8 tháng, trong đó nguyên nhân chủ yếu trật khớp do tai nạn sinh hoạt (80,26%). Thời gian trung bình xuất hiện lỏng khớp nhân tạo: 10,42 nm. 83,05% bệnh nhân lỏng khớp có triệu chứng đau, 89,83% hạn chế vận động. Chủ yếu bệnh nhân lỏng thành phần chuôi khớp chiếm tỷ lệ 59,32%. Chênh lệch chiều dài chi trung bình ở nhóm biến chứng là 14,22±5,84mm. Kết luận: Mặc dù phẫu thuật thay khớp háng có nhiều ưu điểm như giúp bệnh nhân giảm đau và cải thiện chức nng vận động của khớp háng, giúp bệnh nhân trở lại sinh hoạt sớm sau phẫu thuật,… nhưng các phẫu thuật viên cng cần chú ý tới các tai biến biến chứng