Tp chí Công nghSinh hc 18(1): 117-125, 2020 117 HOT TÍNH TIM NĂNG KHÁNG TBÀO GC UNG THƯ NTERA-2 CA HOT CHT MALLOAPELTA B PHÂN LP TCÂY BÙM BP VIT NAM Đỗ ThTho 1,2,* , Nguyn ThNga 1 , Nguyn ThCúc 1 , Đỗ ThPhương 1 , Triu Hà Phương 1 , Phm ThHi Yến 2 , Hoàng Lê Tun Anh 2,3 1 Vin Công nghsinh hc, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công nghVit Nam 2 Hc vin Khoa hc và Công ngh, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công nghVit Nam 3 Vin Nghiên cu khoa hc Min Trung, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công nghVit Nam * Người chu trách nhim liên lc. E-mail: thaodo74@yahoo.com Ngày nhn bài: 07.11.2019 Ngày nhn đăng: 20.3.2020 TÓM TT Các nghiên cu gn đây đã cho thy tế bào gc ung thư (CSCs) liên quan trc tiếp đến skháng thuc, di căn, ung thư tái phát và nh hưởng đáng kđến hiu quđiu trbnh ung thư. Vì thế, CSCs được xem là đích hướng ti cho vic nghiên cu, tìm kiếm các hp cht có khnăng phòng cha ung thư hiu quhơn. Hot cht malloapelta B được phân lp tlá cây Bùm bp (Mallotus apelta) (Lour.) Muel.-Arg, hThu du (Euphorbiaceae) ca Vit Nam, đã cho thy khnăng phòng cha ung thư in vitro rt tt, đặc bit là khnăng c chế mnh shot hoá ca yếu tNF-kB (nuclear factor- kappa B). Trong nghiên cu ca chúng tôi, malloapelta B được kho sát hot tính c chế s phát trin tế bào gc ung thư dòng NTERA-2 và cho thy có IC 50 = 12,71 ± 0,76 µM. Malloapelta B cũng ln đầu tiên được ghi nhn có tác động ti chu trình phát trin tế bào NTERA-2 khi làm gim đáng ktltế bào pha G0/G1 (37,48%), gây tăng slượng pha G2/M (31,12%) so vi đối chng (56,81% và 18,96%, mt cách tương ng). Bên cnh đó, malloapelta B các mc nng độ 100 và 20 µg/mL cũng c chế NTERA-2 hình thành cm tế bào và đến sphát trin khi u tế bào (tumorsphere), hai đặc tính liên quan ti tính tlàm mi ca tế bào CSCs. Tuy nhiên, malloapelta B các nng độ nghiên cu là 2,5 và 5 µM không tác động mnh và không nh hưởng nhiu đến tl tế bào có biu hin CD44 + /CD24 + , là hai marker bmt khá phbiến ca tế bào CSCs. Tkhóa: CD44, CD24, tế bào gc ung thư CSCs, malloapelta B, NTERA-2 MĐẦU Theo Tchc y tế thế gii (World Health Organization), Vit Nam nm trong 50 nước thuc top 2 ca bn đồ ung thư (50 nước cao nht thuc top 1). Cth, Vit Nam đang xếp vtrí 78/172 quc gia, vùng lãnh thkho sát vi tltvong 110/100.000 người. Khi u ung thư được định nghĩa là tp hp không đồng nht các tế bào khác nhau vđặc đim sinh hc và kh năng tđổi mi (Reya et al., 2001). Trong nhiu nghiên cu gn đây, các nhà khoa hc đã chra rng trong khi u in vivo cũng như các dòng tế bào ung thư có cha mt tp hp nhđược gi là các tế bào gc ung thư (CSCs) (Singh et al., 2003; Kondo, 2007) liên quan đến kháng thuc, di căn, ung thư tái phát và nh hưởng đáng k đến hiu quđiu trung thư (Gil et al.,2008). Cũng như tế bào gc, tế bào gc ung thư có các đặc đim như khnăng tđổi mi, khnăng bit hóa đa dng thành các qun thtế bào ung thư không đồng nht trong khi u và chng li quá trình tchết (apoptosis) (Clarke et al., 2006; Gil et al., 2008). Ngoài ra, CSCs cũng thhin kh năng kháng thuc, kháng xtrmnh. Các con đường tín hiu Nocth và Wnt tham gia vào st