TP CHÍ SINH HC 2013, 35(3se): 66-72 66 ẢNH HƯỞNG CA MT SYU TỐ ẾN KHẢ NNG SINH KHÍ HYDRO CA CHNG VI KHUN CLOSTRIDIUM sp. Tr2 TRONG IỀU KIN LÊN MEN VI HIU KHÍ VI NGUỒN CƠ CHẤT RỈ ƯỜNG ặng ThYến 1 , Li Thúy Hin 1 , Nguyn ThThu Huyn 1,2 * 1 Vin Công nghsinh hc, Vin Hàn lâm KH & CN Vit Nam 2 Trường ại học Tôn ức Thng, tp HChí Minh, *huyen308@gmail.com TÓM TT: Ngành công nghiệp mía đường ca Việt Nam đang ngày càng phát triển cùng vi các ngành kinh tế khác. Sản lượng đường sn xut không chỉ đáp ứng nhu cu tiêu dùng trong nước mà còn xut khu. Bên cạnh đó, một lượng ln rđường thi chưa được sdng hp lý và hiu qu. Thành phn ca r đường là hn hp nhiu loại đường và một lượng nhvitamin, khoáng cht có thtn dng làm nguyên liu cho các ngành sn xut khác. Sn xut hydro sinh hc trỉ đường là một hướng đi mới và trin vng, mang li mt nguồn nng lượng sch, có khả nng tái tạo, giá chợp lý đáp ứng nhu cầu nng lượng ngày càng cao của con người và gii quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành nghiên cu quá trình lên men ti vi nguồn cơ chất rỉ đường trong điều kin vi hiếu khí để sn xut khí hydro sinh hc nhchng vi khun Clostridium sp. Tr2 phân lp tphân trâu ti Vit Nam. Ảnh hưởng ca các thành phần môi trường nuôi cy (thtích giống đầu vào, nguồn cacobon, nitơ, sắt, natri) và các yếu tố môi trường (pH ban đầu và nhiệt độ nuôi cấy) đến quá trình sinh trưởng và khả nng sinh khí hydro ca chng Clostridium sp. Tr2 đã được đánh giá. Các kết quả thu được cho thấy điu kin thích hp nht cho quá trình sinh trưởng và sinh khí hydro trong điều kin lên men ti, vi hiếu khí ca chng Tr2 bao gm: Tlgiống đầu vào 10% (v/v), rỉ đường 15 ml/l; cao men 3 g/l, FeSO 4 .7H 2 O 100 mg/l, pH ban đầu 6,5 và nhiệt độ nuôi cy 30 o C. Tkhóa: Hydro sinh hc, vi khun có khả nng sinh hydro, lên men tối, vi hiếu khí, rỉ đường. MỞ ẦU Hin nay, thế giới đang phải đối mt vi ba vấn đề cp bách, đó là giá nhiên liu ngày càng tng, biến đổi khí hu và ô nhiềm môi trường. Ngun nng lượng chính như than đá, dầu m, khí đốt đang có nguy cơ cạn kit do nhu cu s dụng nng lượng của con người ngày càng cao. Hơn nữa, quá trình đốt cháy các nguồn nng lượng hóa thch thi ra một lượng ln khí CO 2 vào bu khí quyển. Lượng khí CO 2 trong khí quyển tng lên gây hiện tượng hiu ng nhà kính và mt shiện tượng thi tiết khc nghit như bng tan, hạn hán, l lụt, sóng thn [12]. Trước tình hình này, các nhà khoa hc cn tìm ra mt nguồn nng lượng sạch đáp ứng nhu cu nng lượng ca thế giới và đảm bo thân thin với môi trường. Hydro là mt nguồn nng lượng tái to, bn vng, cung cấp lượng nhit ln nht (286 KJ/mol) và không thi ra khí CO 2 trong quá trình đốt cháy [5]. Do đó, hydro được coi là s la chọn đúng đắn thay thế cho ngun nng lượng hóa thch không có khả nng tái tạo, đồng thi mra cánh ca mi cho nhân loi nhm góp phn gim sphthuc ca con người vào nguồn nng lượng hóa thạch đang có nguy cơ cạn kiệt. Hydro được sn xut chyếu bằng phương pháp điện phân nước, nhit hóa khí thiên nhiên và nguyên liu hóa thch. iểm hn chế của các phương pháp này là chi phí sản xuất cao và khó khn khi ứng dng trên quy mô công nghiệp. Phương pháp sinh học sn xut hydro nhcác vi khun dị dưỡng lên men ti là mt hướng mi ca ngành công nghiệp nng lựơng thế gii. Bởi các ưu điểm ni bật như không cn ánh sáng, tốc độ sinh trưởng ca vi khuẩn nhanh, nng suất cao và ổn định, k thuật vn hành và kim soát quy trình đơn giản, yêu cầu nng lượng thp, giá thành vn hành thp, gim thiu tối đa ô nhiễm môi trường, khả nng ng dng sn xut công nghip cao [5]. Nguồn cơ chất ưa thích mà các chủng vi khuẩn lên men sinh khí hydro thường sdng là glucose [1, 2, 4, 6]. ây là những ngun nguyên liệu có giá thành tương đối cao, dẫn đến giá thành sn xuất hydro tng, tính cạnh tranh