NAN ĐỀ DÂN TỘC, TỘC NGƯỜI TỘC DANH Ở VIỆT NAM TRONG GIAO LƯU HỌC THUẬT QUỐC TẾ Nguồn: https://tiasang.com.vn/khoa-hoc-cong-nghe/nan-de-dan-toc-toc-nguoi-va-toc-danh-o- viet-nam-trong-giao-luu-hoc-thuat-quoc-te-9489/ Đinh Hồng Hải Trong hơn một thế kỷ tiếp thu nền khoa học hàn lâm phương tây, dân tộc học và nhân học ở Việt Nam đã có một chặng đường dài từ các nghiên cứu của các học giả nước ngoài đến một thế hệ học giả trong nước với những thành tựu to lớn mà nhiều nhà khoa học đã đề cập (Lâm Bá Nam 2011; Nguyễn Văn Chính 2007; Phan Hữu Dật 2015…). Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đó, cho đến nay vẫn tồn đọng nhiều vấn đề tưởng như vô cùng đơn giản, có thể giải quyết trong tầm tay, nhưng lại chưa được quan tâm đúng mức nên đã dẫn đến những hệ lụy không nhỏ. Đó là các vấn đề có liên quan đến dân tộc, tộc người tộc danh. Vấn đề này đã gây ra vô vàn khó khăn cho các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản lý trong các hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạch định chính sánh, hội nhập quốc tế,… Nghiên cứu này đề cập đến vấn đề sử dụng thiếu chính xác các thuật ngữ dân tộc, tộc người, tộc danh và những ảnh hưởng của nó đối với vai trò và vị trí của nền khoa học Việt Nam trong bối cảnh giao lưu quốc tế. Dân tộc Thuật ngữ dân tộc là một trong những danh từ được dùng phổ biến nhất trên các phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam trong thế kỷ qua như “bảo vệ nền độc lập của dân tộc,” “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” (1), dân tộc Thái, dân tộc Mông, dân tộc Kinh (2). Vậy dân tộc (1) và (2) ở đây khác nhau như thế nào? Dễ dàng nhận thấy, dân tộc (1) mang hàm nghĩa của đất nước, quốc gia,… tương đương với nation trong tiếng Anh. Trong khi đó, dân tộc (2) có nghĩa là một nhóm cộng đồng dân cư cùng sắc tộc, ngôn ngữ, văn hóa,… tương đương với ethnie, ethnic group trong tiếng Anh. Hiển nhiên, nation ethnic group là hai thuật ngữ mang hàm nghĩa rất khác nhau nhưng ở Việt Nam nó thường được/bị dùng một cách lẫn lộn. Có lẽ vì lý do đó mà các từ điển ở Việt Nam cũng thường có ít nhất hai nghĩa khác biệt cho một mục từ này. Dưới đây chúng tôi xin được dẫn một trong số các từ điển tiếng Việt uy tín nhất hiện nay, đó là Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, xuất bản năm 1998 và đã tái bản thêm nhiều lần sau. Theo từ điển trên thì mục từ dân tộc có các nghĩa như sau: 1- Cộng đồng người hình thành trong lịch sử có chung một lãnh thổ, các quan hệ kinh tế, một ngôn ngữ văn học và một số đặc trưng văn hóa và tính cách. Dân tộc Việt Nam, dân tộc Nga. 2- Tên gọi chung những cộng đồng người cùng chung một ngôn ngữ, lãnh thổ, đời sống kinh tế và văn hóa, hình thành trong lịch sử từ sau bộ lạc. Việt Nam là một nước có nhiều dân tộc. Đoàn kết các dân tộc để cứu nước. 3- Dân tộc thiểu số (nói tắt). Cán bộ người dân tộc. 4- Cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung. Dân tộc Việt Nam.