Tp chí Công nghSinh hc 14(1): 23-28, 2016 23 NGHIÊN CU TO DÒNG TBÀO LAI SINH KHÁNG THĐƠN DÒNG KHÁNG ĐỘC TSTAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN B (SEB) NGUN GC T STAPHYLOCOCCUS AUREUS Nghiêm Ngc Minh 1 , Nguyn ThHoài Thu 2 , Phm Thùy Linh 2 , Thân Đức Dương 3 , Vũ ThThu Hng 3 , Lê Văn Phan 4 1 Vin Nghiên cu hgen, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công nghVit Nam 2 Vin Công nghsinh hc, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công nghVit Nam 3 Công ty Cphn Phát trin Công nghNông thôn 4 Hc vin Nông nghip Vit Nam Ngày nhn bài: 06.11.2015 Ngày nhn đăng: 20.3.2016 TÓM TT Tcu vàng Staphylococcus aureus (S. aureus) sn sinh ra 11 loi độc tvà 20 độc trut (tSEA đến SEE, tSEG đến SER và SEU). Trong đó, độc trut nhóm B (Staphylococcal enterotoxin B - SEB) là dng độc tchu nhit gây bnh đường rut thường gp trong các vngđộc thc phm liên quan đến tcu. Các triu chng ca nhim độc SEB khi phát là st đột ngt, khong 40-41 o C, n lnh, nhc đầu, đau cơ và ho khan. Trường hp nng, bnh nhân cm thy khó thvà tc ngc. Khi ăn phi độc t, bnh nhân bviêm rut dn ti bun nôn, nôn và tiêu chy. Mc dù SEB không được coi là độc tgây chết, nhưng vi mc độ phơi nhim cao có thdn đến nhim trùng, sc và tvong. Trong nghiên cu này, để sn xut kháng thđơn dòng đặc hiu cho SEB, kháng nguyên tái thp SEB đã loi bđộc tính được dùng để gây min dch trên chut to tế bào lympho B mn cm kháng nguyên. Tế bào lympho B mn cm kháng nguyên thu được tlách và hch ca chut được dung hp vi tế bào Myeloma để to dòng tế bào lai hybridoma sinh kháng thđơn dòng. Bng phn ng ELISA và Western blot, chúng tôi đã sàng lc được dòng tế bào lai tiết kháng thđơn dòng đặc hiu cho kháng nguyên SEB. Kết quthu được tnghiên cu này cho thy, kháng nguyên tái thp SEB có kh năng gây đáp ng min dch chut BALB/c to kháng thđơn dòng kháng li kháng nguyên SEB. Kháng th đơn dòng to ra sđược sdng để chế to que thphát hin nhanh độc tSEB trên cơ ssc ký min dch. Tkhóa: ELISA, kháng nguyên tái thp SEB, kháng thđơn dòng, tế bào lai hybridoma, western blot ĐẶT VN ĐỀ Tcu vàng S. aureus là mt trong nhng nguyên nhân chính gây ngđộc thc phm do chúng tiết ra các độc trut staphylococcal enterotoxins (SEs). Trong đó, độc tSEB bn vi nhit là tác nhân chính thường gp nht trong các vngđộc thc phm do S. aureus (Jones, Khan, 1986). SEB hoàn chnh bao gm mt trình ttín hiu (signal peptide) gm 27 amino acid đầu N (Jones, Khan, 1986). SEB dng hot động là 1 chui polypeptide đơn gm 239 amino acid vi khi lượng phân t khong 28,336 kDa. Cu trúc không gian ca SEB gm: 7 vùng xon α; 14 phiến gp nếp β và mt cu ni disulfite ni cysteine vtrí 120 và 140 (Kijek et al., 2000). Protein SEB hình thành 2 vùng cu trúc đặc bit phc tp được đóng gói nhgn cht ch, cho phép SEB chng li stác động ca các protease trong dch rut, ddày như trypsin, chymotrypsin và papain (Le Loir et al., 2003). SEB là mt siêu kháng nguyên, nó liên kết trc tiếp vi phân tphc hp tương mô lp II ca tế bào trình din kháng nguyên và vùng Vβ ca ththtế bào T theo cách thc không đặc hiu kháng nguyên, dn đến sn sinh lượng ln cytokine là cht trung gian gây độc ca SEB (Stiles et al., 2001). SEB gây độc cho đường tiêu hoá, đường hô hp, các vết thương, thm chí có thxâm nhp qua da lành, có thphân tán vào thc ăn, ngun nước hoc trong không khí. Vì vy, SEB được lit kê vào danh mc các tác nhân sinh hc s dng trong chiến tranh và khng bsinh hc (da Cunha et al., 2007). Do đó, vic phát trin các k thut có khnăng phát hin nhanh độc tSEB đóng vai trò cc kquan trng và có ý nghĩa to ln trong công tác phòng bnh. Có nhiu phương pháp min dch hc khác nhau để phát hin độc trut ca t cu trong các mu thc phm như phương pháp khuếch tán min dch, min dch phóng x, phn ng