TҤP CHÍ KHOA HӐC VÀ CÔNG NGHӊ, ҤI HӐC À NẴNG - SӔ 3(44).2011 206 O LѬӠNG GIÁ TRӎ THѬѪNG HIӊU DӴA VÀO KHÁCH HÀNG: IӄU TRA THӴC Tӂ TẠI THӎ TRѬӠNG Ô TÔ VIӊT NAM MEASURING CUSTOMER BASED BRAND EQUITY: EMPIRICAL EVIDENCE FROM THE AUTOMOBILE MARKET IN VIETNAM Nguyễn Trường Sơn ại học à Nẵng Trần Trung Vinh Công ty Nam Long – Hội An TÓM TẮT Dựa trên một mẫu khảo sát với 225 khách hàng trên cả nước và mô hình giá trӏ thương hiӋu dựa vào khách hàng của David Aaker (1991), bài viết đã luợng hóa được sự tác động của các yếu tӕ cấu thành giá trӏ thương hiӋu đến toàn bộ giá trӏ dựa vào khách hàng cng như lượng hóa mӕi quan hӋ và tác động lẫn nhau giữa các yếu tӕ đó đӕi với các thương hiӋu ô tô tҥi ViӋt Nam. Kết quả nghiên cứu giúp cho các hãng sản xuất và kinh doanh hiểu rõ hơn về vai trò và vӏ trí của từng yếu tӕ tҥo nên giá trӏ thương hiӋu tác động đến toàn bộ giá trӏ thương hiӋu dựa vào khách hàng nói chung cng như đӕi các thương hiӋu ô tô nói riêng. ây là một trong những cn cứ quan trӑng trong viӋc xây dựng và phát triển chiến lược và các chính sách về thương hiӋu của các nhà sản xuất và kinh doanh ô tô tҥi ViӋt Nam. ABSTRACT This study is aimed to examine the practicality and applications of the Aaker’s customer-based brand equity model on the Vietnamese automobile market. In this way, this research has quantified impacts of dimensions of brand equity on overall brand equity and a mutual correlation between dimensions as well. The results of the study can help automobile companies understand more clearly the roles and importance of each dimension influence on overall brand equity. This is one of the most important basics for the development of their strategies and policies concerning branding in the current Vietnamese automobile market. 1. ặt vấn đӅ Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, mặc dù thị trѭӡng ô tô ViӋt Nam còn nhỏ bé nhѭng đây là một trong những thị trѭӡng có tốc độ phát triển nhanh nhҩt ông Nam Á và châu Á (Globis). Thực vұy, số lѭӧng ô tô đng ký mới tng lên nhanh chóng qua từng nm, từ 40 nghìn nm 2006 đӃn 80 nghìn 2007, 112 nghìn nm 208 và 119 nghìn nm 2009. Theo dự báo, thị trѭӡng ô tô ViӋt Nam sӁ tng khoҧng 20% trong các nm tiӃp theo (TTXVN). Ӣ thị trѭӡng này, hầu hӃt các thѭѫng hiӋu ô tô hàng trên thӃ giới đều đã có mặt từ Mercedes, BMW, Lexus cho đӃn Ford, Honda, Isuzu… điều đó cho thҩy đây là một thị trѭӡng nng động. Trong bối cҧnh cҥnh tranh thѭѫng hiӋu là một yӃu tố cực k quan trọng quyӃt định đӃn sự thành bҥi của các nhà sҧn xuҩt và kinh doanh trong lnh vực này. Thѭѫng hiӋu nói chung và giá trị thѭѫng hiӋu dựa vào khách hàng nói riêng