TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Từ và đơn vị cấu tạo từ 1. 1. Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sau: Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở. (Con Rồng cháu Tiên) Các dấu gạch chéo là dấu hiệu lưu ý về ranh giới giữa các từ. Như vậy, có từ chỉ gồm một tiếng, có từ lại gồm hai tiếng. Tiến g Thầ n dạy dân cách trồng trọt chă n nuôi ăn Từ Thầ n dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi ăn ở 1. 2. Trong bảng trên, những từ nào gồm một tiếng, những từ nào gồm hai tiếng? - Những từ một tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và; - Những từ hai tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở. Như vậy, trong câu này, số lượng tiếng nhiều hơn số lượng từ. 1. 3. Phân biệt giữa từ tiếng? - Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên. - Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu. 1. 4. Khi nào một tiếng được coi là từ? Một tiếng nào đấy được coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếng mà không dùng được để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và như thế không phải là từ. 1. 5. Từ là gì? Có thể quan niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. 2. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt 2.1. Điền các từ vào bảng phân loại: Kiểu cấu tạo từ Các từ cụ thể Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, ,, tục, ngày, Tết, m Từ phức Từ ghép chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Từ láy trồng trọt 2.2. Từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào? - Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng;