http://tieulun.hopto.org - Trang 1 TÍNH CӜNG ӖNG VÀ TÍNH TӴ TRӎ HAI ẶC TRѬNG CƠ BҦN CӪA NÔNG THÔN VIỆT NAM ViӋc tổ chức nông thôn đӗng thӡi theo nhiều nguyên tắc khác nhau nhѭ vừa trình bày tạo nên tính cӝng đӗng làng xã. Tính cӝng đӗng là sӵ liên kӃt các thành viên trong làng lại vӟi nhau, mỗi ngѭӡi đều hѭӟng tӟi nhӳng ngѭӡi khác - nó là đặc trѭng dѭѫng tính, hѭӟng ngoại. Sҧn phẩm của tính cӝng đӗng ҩy là mӝt tập thể làng xã mang tính tӵ trӏ: các làng tӗn tại biӋt lập vӟi nhau và đӝc lập vӟi triều đình phong kiӃn. Tính tӵ trӏ khẳng đӏnh sӵ đӝc lập của làng xã, không liên hӋ vӟi bên ngoài; làng nào biӃt làng ҩy, mỗi làng là mӝt vѭѫng quӕc khép kín - nó là đặc trѭng âm tính, hѭӟng nӝi. Trҧi qua các triều đại, nhà nѭӟc phong kiӃn luôn luôn tìm cách nắm bӝ máy tổ chức xã thôn càng ngày càng chặt chӁ hѫn nhѭng luôn thҩt bại. Cӕ gắng lӟn nhҩt của chính quyền phong kiӃn mà ta biӃt đӃn là vào đӡi Trҫn Thái Tông (1225-1258), nhà nѭӟc cử ra nhӳng "xã quan" đại diӋn cho quyền lợi của chính quyền trung ѭѫng về nằm cạnh bӝ máy làng xã nhѭng đӃn đӡi Trҫn Thuận Tôn (1388 -1397) thì phҧi bãi bỏ. ӡi Lê, cӕ gắng này lại đѭợc lặp lại (Lê Thánh Tông đổi "xã quan" thành "xã trѭӣng"), nhѭng từ thӃ kỉ XV trӣ đi, triều đình lại phҧi lùi bѭӟc, xã trѭӣng trҧ về cho dân cử. Ý đӗ này đѭợc lặp lại mӝt lҫn thứ ba dѭӟi thӡi Pháp thuӝc: Nĕm 1904 ӣ Nam Kì và 1921 ӣ Bắc Kì, thӵc dân Pháp ban bӕ nhӳng nghӏ đӏnh nhằm cҧi tổ lại bӝ máy hành chính cҩp xã (mà ngѭӡi đѭѫng thӡi gӑi là chính sách Cҧi lѭѫng hѭѫng chính). Nhѭng, cng nhѭ nhӳng lҫn trѭӟc, cuӝc cҧi tổ này cng không tránh khỏi thҩt bại, cho nên nĕm 1927 chính quyền thӵc dân phҧi ban bӕ mӝt nghi đӏnh mӟi có chiӃu cӕ nhiều hѫn đӃn cѫ cҩu cổ truyền và nĕm 1941 thì vai trò của dân làng trong viӋc tổ chức bӝ máy hành chính làng xã lại đѭợc nӟi rӝng hѫn nӳa. Nhѭ thӃ, tính tӵ trӏ cao đӝ của làng xã ViӋt Nam là mӝt thӵc tӃ hiển nhiên mà nhà nѭӟc phong kiӃn đành bҩt lӵc. Truyền thӕng phép vua thua lӋ làng chính là mӝt quy luật trong quan hӋ giӳa nhà nѭӟc vӟi làng xã ӣ ViӋt Nam. Có làng tôn xѭng bӕn cụ cao tuổi nhҩt làng là tứ trụ - thể hiӋn quan niӋm coi làng là mӝt vѭѫng quӕc nhỏ vӟi tiểu triều đình riêng. Ngay từ nĕm 1874, trong Giáo trình về tổ chức hành chính ӣ An Nam (Cours d'Administration annamite), Luro đã nhận đӏnh rằng chӃ đӝ “làng xã tӵ quҧn" (commune autonome) ӣ nuӟc ta là "mӝt tổ chức mà trong đó không bao giӡ có mӝt viên kì mục nào hành đӝng đѫn đӝc cҧ, mӝt tổ chức đã tӗn tại theo truyền thӕng từ thӡi rҩt xa xѭa, tổ chức đó chúng ta không nên đӝng chạm tӟi kẻo làm dân chúng bҩt bình, xứ xӣ rӕi loạn". Sau 5 nĕm rѭỡi giӳ chức Toàn quyền ông Dѭѫng, Paul Doumer trong cuӕn hӗi kí ông Dѭѫng Pháp (L’lndochine Francaise) in nĕm 1905 đã rút ra kӃt luận “Theo tôi, duy trì trӑn vẹn, thậm chí tĕng cѭӡng cách tổ chức c k mà chúng ta đã thҩy, là mӝt điều tӕt. Theo cách tổ chức này thì mỗi làng xã sӁ là mӝt nѭӟc cӝng hòa nhỏ, đӝc lập trong giӟi hạn nhӳng quyền lợi đӏa phѭѫng. ó là mӝt tập thể đѭợc tổ chức rҩt chặt chӁ, rҩt có kỉ luật, và rҩt có trách nhiӋm đӕi vӟi chính quyền cҩp trên về cá nhân nhӳng thành viên của nó". Mӝt trong nhӳng ích lợi rҩt cụ thể của cách tổ chức này, theo Paul Doumer, là viӋc thu thuӃ. Tính cӝng đӗng và tính tӵ trӏ chính là hai đặc trѭng bao trùm nhҩt, quan trӑng nhҩt của làng xã; chúng tӗn tại song song, chúng là hai mặt của mӝt vҩn đề. Biểu tѭợng truyền thӕng cӫa tính cӝng đӗng là sân đình - bến nѭớc - cây đa. Làng nào cng có mӝt CÁI ÌNH. ó là biểu tѭợng khái quát nhҩt, tập trung nhҩt của làng về mӑi phѭѫng diӋn. Trѭӟc hӃt, nó là mӝt trung tâm hành chính: Mӑi công viӋc quan trӑng trong làng đều diӉn ra ӣ đây: từ hӑp hành cho đӃn thu sѭu thuӃ; từ xét xử cho đӃn tạm giam tӝi nhân. Thứ đӃn, đình là mӝt trung tâm vĕn hóa: Từ hӝi hè cho đӃn đình đám; từ lӉ lạt cho đӃn hát chèo tuӗng. ình còn là mӝt trung tâm tôn giáo:ThӃ đҩt, hѭӟng đình đѭợc xem là quyӃt đӏnh vận mӋnh của cҧ làng; đình cng là nѫi thӡ thҫn thành Hoàng bҧo trợ cho dân làng. Cuӕi cùng, đình là mӝt trung về mặt tình cҧm: Nói đӃn làng là ngѭӡi dân ngh đӃn cái đình vӟi tҩt cҧ nhӳng tình cҧm gắn bó thân thѭѫng nhҩt: Qua đình ngҧ nón trông đình, ình bao nhiêu ngói thѭѫng mình bҩy nhiêu...; êm qua tát nѭӟc đҫu đình, ể quên cái áo bên cành hoa sen…; Trúc sinh trúc mӑc đҫu đình, Em xinh em đứng mӝt mình cng xinh…;Mình thѭѫng mình gửi chút tình, Nuôi anh mua gỗ dӵng đình làng ta… Có ngѭӡi cho rằng đình có nguӗn gӕc Trung Hoa, thӵc ra "đình" chỉ là mӝt tên gӑi mӟi phổ biӃn trong khu vӵc ngѭӡi ViӋt miền xuôi để chỉ mӝt khái niӋm c mӝt kiӃn trúc truyền thӕng đã có từ rҩt lâu đӡi mà cho đӃn tận ngày nay vẫn còn tӗn tại đӝc lập ӣ Tây Nguyên vӟi tên gӑi Nhà Rông. Nhà rông và đình chỉ là nhӳng tên gӑi khác nhau của cùng mӝt khái niӋm, chúng có cùng chức nĕng và kiểu kiӃn trúc là hậu thân của nhӳng ngôi nhà làng thӡi Hùng Vѭѫng vӟi