67 CHUYÊN M C KHOA H C XÃ H I TH GI I GUANXI, XINYONG VÀ M NG L I KINH DOANH C A NG I HOA TONG CHEE KIONG YONG PIT KEE BÙI TH C NG chuy n ng 1. Đ T V N Đ M c tăng tr ng cao các n n kinh t Đông Á (Nh t, Hàn Qu c, Taiwan, Hongkong và Singapore) khu y lên nghiên c u v c u trúc “ch nghĩa t b n châu Á” và hình thái t ch c th ng m i c a ng i Hoa h i ngo i. Đa s tác gi thiên v l i gi i thích văn hóa, nh t là gi thuy t h u Kh ng giáo. Nh Kahn (1979) cho r ng thành công c a các t ch c Hongkong, Taiwan, Hàn Qu c, Nh t và Singapore ch y u là do nh ng đ c tr ng mà đa s thành viên t ch c cùng chia s . Đó là ch nghĩa gia đình, s tuân ph c, tính nh n n i, tính ti t kiệ m, nh ng đ c tr ng mà tác gi quy v truy n th ng Kh ng giáo (Clegg, Higgins và Spybey, 1990; Clegg, 1990, tr. 132-152). Silin (1976) việ n d n Kh ng giáo đ hi u ý nghĩa c a các hình thái và hành vi t ch c ph bi n Taiwan. Ng i ta cho r ng ch nghĩa gia đình nh h ng tiêu c c đ n c k t xã h i, nh ng lòng tin gi a các gia đình l i làm gi m nh h ng tiêu c c y. T ng t , Redding (1980, tr. 130) nh n m nh khía c nh tri nh n (cognitive aspect) đ gi i thích khác biệ t gi a hành vi qu n lý và hình thái t ch cc a ng i Hoa và ph ng Tây. Ông l p lu n “… văn hóa nh h ng đ n việ c t ch c các ho t đ ng xã h i b ng cách tác đ ng đ n nh ng ý nghĩa (a) thông qua b n đ nguyên nhân (cause-maps) c a các mô th c (paradigms) và (b) thông qua các giá tr làm cho ng i ta th y sẽ đáng đ th c hiệ n s việ c theo cách này h n là theo cách kia”. Bond và Hwang (1986) cũng nh Redding và Wong (1986) đ u đ c biệ t chú ý đ n tâm lý họ c v ng i Hoa đ lý gi i hành vi t ch c c a họ . Tong Chee Kiong. Giáo s ti n sĩ, C v n khoa họ c, Việ n tr ng Việ n Nghiên c u châu Á. Đ i họ c Qu c gia Brunei Darussalam. Yong Pit Kee. Ti n sĩ, Khoa Khoa họ c Xã h i và Nhân văn. Đ i họ c Qu c gia Singapore. Bùi Th C ng. Giáo s ti n sĩ. Việ n Khoa họ c Xã h i vùng Nam B . Giáo s th nh gi ng Việ n Nghiên c u châu Á. Đ i họ c Qu c gia Brunei Darrussalam.