Create PDF with PDF4U. If you wish to remove this line, please click here to purchase the full version Mycopath (2006), 4(2): 35-38 I n v i t r o micropropagation of disease free rose (Ro s a i n d i c a L.) *Nosheen Hameed 1 , Asad Shabbir 1, Aamir Ali 2 and Rukhsana Bajwa 1 *Department of Mycology & Plant Pathology, University of the Punjab Lahore, Pakistan. 2 Punjab University Seed Centre, Quaid-e-Azam Campus, Lahore, Pakistan. Abstr act Hoa hồng là cây cҧnh phổ biến nhất trên thế giới, cng như hoa cắt cành quan trọng nhất. Trong suốt lịch sử, không có nhà máy nào khác có sức hút như vậy và là trung tâm của sự chú ý nhiều hơn Rose. Mục đích của nghiên cứu hiện nay là xác định các chất điều hòa sinh trưӣng nồng độ thích hợp cho việc nhân giống in vitro của Rosa indica từ các mô phân sinh. Mô phân sinh được nuôi cấy trên môi trưӡng MS bổ sung nồng độ BAP khác nhau, từ 0.5 đến 2.5 mg / l và kết hợp với kinetin 0.5 mg / l để hình thành chồi và nhân nhanh giống. Môi trưӡng có chứa 1,5 mg / l BAP đã chứng minh là môi trưӡng tốt nhất để tҥo chồi in vitro. Ӣ nồng độ này, tỉ lệ tҥo chồi 100% đҥt được trong 7,4 ngày nuôi cấy từ mô phân sinh. Tối đa 18 chồi trên một mẫu cấy được hình thành trên môi trưӡng có 1,0 mg / l BAP. Môi trưӡng này đã được chứng minh là tốt nhất cho nhân nhanh chồi trong ống nghiệm và sự tng sinh của hoa hồng. Key words: Plant tissue culture, micropropagation, rose, Intr oduction Nuôi cấy tế bào thực vật là phương pháp in vitro của thực vật từ các bộ phận của cây (mô, các cơ quan, phôi, các tế bào đơn, protoplast, vv) trên môi trưӡng dinh dưỡng dưới điều kiện vô trùng (Altman, 2000). Nuôi cấy in vitro hiện đang được sử dụng như một công cụ để nghiên cứu các vấn đề cơ bҧn trong khoa học thực vật. Hiện nay có thể thực hiện với tất cҧ các cây có tầm quan trọng kinh tế với số lượng lớn bằng nuôi cấy mô. Rose "Nữ hoàng Hoa" là hoa đẹp có tầm quan trọng về mặt trồng trọt. Hoa hồng (Rosa indica L.) được sử dụng trong nghi lễ tôn giáo, làm thuốc trong các sự kiện xã hội (Krussmann, 1981). Một trong những vấn đề chính của hoa hồng là tính nhҥy cҧm của chúng đối với các bệnh như đốm đen (Diplocarpon rosae), bệnh nấm mốc (Sphaerotheca pannosa), bệnh do vi khuẩn, (Horst 1983). Hoa hồng có thể được nhân giống bằng hҥt, cành, chiết và ghép. Việc nhân giống hҥt giống thưӡng dẫn đến sự thay đổi trong khi các phương pháp nhân giống khác thì tốn thӡi gian. Vì vậy, cần phҧi phương pháp hiệu quҧ để nhân giống hoa hồng nhanh hơn. Trong bối cҧnh này, nuôi cấy tế bào thực vật là phương pháp hiệu quҧ và đáng tin cậy nhất để sҧn xuất ra hoa hồng giông nhau về mặt di truyền . Mục tiêu chính của nghiên cứu này là thiết lập các quy trình để nhân giống cây hoa hồng để đҧm bҧo rằng vật liệu giống nhau, không có bệnh tật và chất lượng cao sẽ có sẵn quanh nm. Mater ials and Methods Vật liệu được sử dụng cho cuộc nghiên cứu hiện tҥi là sử dụng mô phân sinh các cây hoa hồng khỏe mҥnh được trồng trên các cánh đồng tҥi Khuôn viên Quaid-e-Azam, ҥi học Punjab, Lahore. Chồi dược chuẩn bị trước khi khử trùng (6- 7 mm). Sau đó, các chồi được cắt thành từng đoҥn dài 4-5 mm. ầu tiên chồi được rửa bằng nước máy và sau đó được xử lý bằng chất tẩy gia đình trong 5 phút. Tiếp đó là lần thứ hai rửa bằng nước máy để loҥi bỏ tất cҧ các dấu vết chất tẩy rửa. Các chồi sau đó được xử lý bằng 0,1% sodium hypochlorite trong 15 phút. Sau khi loҥi bỏ sodium hypochlorite, các chồi được rửa ba lần với nước cất vô trùng để loҥi bỏ sodium hypochlorite. Mẫu được cấy vào môi trưӡng MS bổ sung hormone khác nhau. Thao tác cần cẩn thận và không để dao, kẹp đụng vào môi trưӡng nuôi cấy. Các mẫu cấy xong phҧi đươc bịt kín. Kẹp, dao mổ, kéo và dụng cụ khác đã được nhúng trong cồn (70% v / v) được hơ qua ngọn lửa đèn cồn trước khi sử dụng. Tất cҧ các mẫu được nuôi cấy ӣ phòng nuôi cấy với thӡi gian chiếu sáng là 16 giӡ, và được chiếu sáng bằng đèn hunh quang trắng 40W (watts). Cưӡng độ ánh sáng được điều chỉnh từ 2500 -3000 lux. Nhiệt độ của phòng nuôi cấy được duy trì ӣ 252C. ối với sự hình thành chồi từ các mô phân sinh, môi trưӡng bổ sung BAP với các nồng độ khác nhau của BAP (0.5, 1, 1.5, 2, và 2.5 mg / l) hoặc kết hợp BAP với kinetin (0.5).