TP CHÍ SINH HC 2018, 40(2): 184192 DOI: 10.15625/0866-7160/v40n2.12648 184 KHNNG SINH TỔNG HP PYRUVATE VÀ POLY (3- HYDROXYBUTYRATE) CA VI KHUẨN ƯA MẶN PHÂN LP TRNG NGP MN GIAO THU, NAM ỊNH Hoàng ThLan Anh 1 , Lưu Thị Tâm 1 , Hoàng ThMinh Hin 1 , Nguyn Cm Hà 1,2 , Ngô ThHoài Thu 1 , Yoshikazu Kawata 3 , Ngô ThHoa Dip 4 , Nguyn Thanh Thy 5 , ặng Dim Hng 1* 1 Vin Công nghSinh hc, VAST 2 Hc Vin Khoa hc và Công nghVit Nam, VAST 3 Vin Nghiên cu sinh y, AIST, Nht Bn 4 Công ty CPSXTM Thiên Ân 5 Vin Vsinh Dch tTrung ương TÓM TT: Axit pyruvic (pyruvate) là mt axit -oxocarboxylic quan trng nht, đóng vai trò trung tâm trong quá trình trao đổi nng lượng của cơ thể sng. Chúng được sdng rộng rãi như là vt liệu ban đầu trong quá trình sinh tng hợp các dược cht có giá trcng như thuốc bo vthc vt, polymer, mphm và phgia thc phm. Bn chng vi khuẩn Gram âm, ưa muối mc trung bình và có khnng tổng hp pyruvate hoc cht do sinh hc bioplastic- poly (3-hydroxybutyrate) (PHB) đã được phân lp tđất rng ngp mn huyn Giao Thy, Nam ịnh. Kết qusàng lọc sơ bban đầu cho thy chng ND7 có khnng tích ly PHB và tiết pyruvate ngoi bào cao nht so vi 3 chng còn li tương ứng đạt 50,23% khối lượng khô và 6,87 g/L sau 60 ginuôi cy. Khi nuôi cấy trong môi trường có độ kim cao (pH 9,4), hàm lượng pyruvate tiết vào môi trường tng đáng kể (đạt 21,02 g/L sau 60 ginuôi cy). Dựa vào các đặc điểm hình thái, hóa sinh và trình t đoạn gen 16S rRNA, chủng ND7 được xác định thuc vloài Halomonas maura. Kết quthu được cho thy chng ND7 là đối tượng tiềm nng cho sn xut pyruvate quy mô lớn hơn. Từ khóa: Halomonas, axit hữu cơ, bioplastic, pyruvate, vi khuẩn ưa mặn. MẦU Pyruvate là mt hp cht trung gian quan trng trong quá trình trao đổi carbon và nng lượng ca tt ccác cơ thể sng. ây là ngun nguyên liệu ban đầu cho quá trình sinh tng hp các dược chất như alanin, L-tyrosine, phenylal- anine và L-tryptophan (Li et al., 2001). Ngoài ra, chúng còn được sdng trong quá trình sn xut các thuc bo vthc vt, polymer, m phm và phgia thc phm (Wieschalka et al., 2012). Bằng con đường hóa hc, pyruvate được to ra bi quá trình loi H 2 và carboxyl ca axit tartaric (Howard & Fraser, 1932). Quá trình này đơn giản nhưng không hiu quvmt giá thành. Vì vy, sn xut pyruvate bng con đường công nghsinh hc đang thu hút sự quan tâm, được xem như là mt phương pháp thay thế tiềm nng nhằm gim giá thành sn xut (Li et al., 2001). Có 3 phương pháp để sn xut pyruvate bằng con đường này đó là lên men trực tiếp, s dng tế bào nghphương pháp enzyme. Trong đó lên men trực tiếp tnguồn carbon như glucose có ưu thế hơn tính trên cả hiu quv giá thành và chất lượng ca sn phm. Tuy nhiên, do pyruvate nm vtrí giao nhau quan trng của quá trình trao đổi cht ca tế bào nên thường rất khó để có được các chng ging có thtích ly lượng ln pyruvate ngoi bào. Cho đến nay, vic sn xut pyruvate theo phương pháp lên men trc tiếp chyếu phthuc vào nhóm vi sinh vt nhân sơ và nhân chuẩn đã được gây đột biến hoc tái thp như vi khun E. coli (Causey et al., 2004; Zhu et al., 2008), Corynebacteria glutamicum (Wieschalka et al., 2012); hoc nm men Saccharomyces cerevisiae (van Maris et al., 2004), Torulopsis glabrata (Liu et al., 2007; Miyata & Yonehara, 1999). Mc dù các đối tượng này có thcho hàm lượng pyruvate cao nhưng yêu cầu vđiều kin nuôi cy khá nghiêm ngt, phc tp và chi phí đầu tư ban đầu cho hthng nuôi tn kém. vy, vic tìm kiếm các chng hoang dã có