TP CHÍ SINH HC, 2012, 34(3SE): 170-179 170 BƯỚC ẦU CHUYN GEN Bt VÀO CÂY MÍA (Saccharum officinarum L.) Phan Tường Lộc*, Hoàng Vn Dương, Mai Trường, Lê Tấn ức, Trn ThNgc Hà, Vn ắc Thành, Phạm ức Trí, Nguyn ThThanh, Nguyn Hu H Vin Sinh hc Nhiệt đới, Vin Khoa hc và Công nghVit Nam, (*) locphan@itb.ac.vn TÓM TT: Nhóm sâu đục thân là mt trong nhng loài sâu hi làm giảm nng suất đáng kể cho mía. Vic phun thuc bo vmía gp mt strngi do mật độ mía rung rt dày, lá mía sc và sâu đục thân li sng bên trong thân mía. Chuyn gen kháng sâu (Bt- tng hp) cry1Ab cry1B-cry1Ab (gen lai) vào hai ging mía VN 84 4137 và Suphanbury 7 nhm mong mun to ra các ging mía có khnng kháng sâu hiu qu, chyếu là sâu đục thân. Hai dòng vi khun Agrobacterium tumefaciens đã được biến np các plasmid mang gen cry1Ab và gen cry1B-cry1Ab dùng để chuyn gen vào thc vt. Khảo sát các điều kin nuôi cy mô mía cho thy, khi nuôi cy to mô so tmnh lá non lõi ngn mía ex vitro, tlto mô so cao nht ca gi ng VN84 4137 trên môi trường có 2,4-D nồng độ 3 mg/l là 93,33%, trong khi ca ging Suphanbury 7 nồng độ 2 mg/l là 96,67%. Tlmô so tái sinh chi cao nhất trên môi trường có thp BAP 2 mg/l và NAA 1 mg/l là 100% chai ging. Bước đầu chuyn gen cry1Ab cry1B- cry1Ab gián tiếp nhvi khun Agrobacterium tumefaciens vào mía đã thu được các khi mô so có biu hin GUS và kháng cht chn lc phosphinothricin nồng độ 3 mg/l, là nồng độ gây chết khi kho sát kh nng chng chu phosphinothricin mô so không chuyn gen. Tkhóa: Agrobacterium tumefaciens, Bt, chuyển gen, sâu đục thân cây mía. MẦU Hơn một thp niên qua, ngành mía đường Vit Nam vn luôn gặp khó khn do nguồn nguyên liu mía cung cấp không đủ để sn xut. Vi nhu cầu ngày càng tng, và theo dự kiến của ngành, đến nm 2020 cả nước sđạt mc tiêu thđường 2 triu tấn/nm [25], việc bo đảm sản lượng mía đáp ứng đủ ổn định cho sn xut là vấn đề cn thiết. Mt trong nhng nguyên nhân làm gim sn lượng mía là do sâu hi, trong đó, nhóm sâu đục thân thuc bCánh vy (Lepidoptera) có th gây thit hi có thlên đến 30% [14, 24]. ng dng chuyn gen Bt là mt gii pháp tiềm nng để tạo ra được các ging mía có khnng kháng các loại sâu đục thân [3, 9, 18, 21], mà tp tính sng của chúng thường gây khó khn cho việc xlý bng hóa cht [14]. ộc tkháng côn trùng tBacillus thuringiensis (Bt) là các độc tcrystal vi ế t tt là Cry do các gen cry mã hóa [20]. ộc tCry được phân loi dựa trên cơ sở đồng dng ca trình tamino acid ca tiền độc t. Các protein tiền độc tvới ít hơn 45% sự đồng nht trình t scó hskhác nhau trong dãy phân hạng đầu tiên (ví dCry1, Cry2) và mức dưới 78% và 95% đồng dng sthiết lp ranh gii cho các dãy phân hng thhai và thba (ví dCry1Ab) [12]. Tính đặc hiu và hot tính của độc tCry là kết quca stương tác và ly giải ca tin độc tbên trong hthng tiêu hóa ca tng loài côn trùng cth[12]. Do biến np vào thc vt dùng các gen cry đơn, nguyên bn cho biu hin độc tkhông cao trong giai đoạn ban đầu, nghiên cu chuyn gen Bt đã có nhng c i tiến trong giai đoạn sau này. Các gen cry được tng hp có nhiều thay đổi trình t so vi nguyên bản, như giảm các thành phần A, T, tng tỷ lC + G, để thích hp biu hin cao thc vt [5, 9]; hoc áp dng mô hình hiu ququy t (pyramiding) để to hiu qukháng sâu cao khi lai các gen cry có tác động khác nhau li và đồng chuyn vào thc vt [9]. Theo các công b, gen cry1Ab có tính kháng chyếu vi côn trùng thuc bLepidoptera [1, 2, 6, 12] và cry1B có tính kháng kép trên Lepidoptera và Coleoptera [5, 12]. Protein lai Cry1B-Cry1Ab có thto hiu ng kháng hiu quhơn đối vi Lepidoptera và cColeoptera [4]. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vt liu Ging mía: Hai giống mía được dùng để chuyn gen là Suphanbury 7 (Thái Lan) và VN84 4137 (Việt Nam), được cung cp bi