PHƯƠNG PHÁP ĐỌC LATIN Trong Latin, hầu hết các tiếng có dấu và chỉ có một dấu gọi là dấu nhấn /accentus. Vần có dấu phải lên giọng khi đọc. Luật chung: 1. Tiếng 2 vần thì vần trước bao giờ cũng có dấu: Ex: Páter, bónus, pus, méum, cvis, fórtis. 2. Tiếng có 3 hay 4 vần thì vần áp cùng dài, lên giọng ở đó. Ex: románus, soróris, insidiári, penetráre. 3. Nếu vần áp cùng vắn thì lên giọng ở trưc đó: Ex: dóminus, pénitus, flius, laudábilis, multitúdinem, latrocnium. Phân biệt vần vắn và dài? 1. Khi là âm đôi, dipthongus: oe, au, eu thì bao giờ cũng dài. Ex; judaéi, amoénus, exaúdit. 2. Nguyên âm, vocale, đứng trước 2 phụ âm, consonante, hay là trưc những chữ: x, z, j thì dài. Ex: infrngo, exúltat, opórtet, respéctus, contemnéntes, infixit, redúxit, reláxo, baptzo. Trừ : những nguyên âm đứng trưc br. cr. thì vắn. Ex: látebrae, ténebrae, vólucris. 3. Nguyên âm đứng liền trước nguyên âm khác thì vắn. Ex: tmui, justtiam, mária, divtias. Trừ : những tiếng chia theo mẫu thứ 5 ở genitif và datif, chữ E ở giữa I, thì E dài. Ex: diéi, speciéi. Các pronom và adjectif ở genitif có tận là ius thì chữ I dài. Ex: ipsus, illus, nullus, solus, totus. Nhưng Altérius. Ít tên riêng và mấy tiếng bởi hy lạp thường có I dài. Ex: Mara, Jeremas, Propheta. 4. Những tiếng: que, ve, ne, met, nam đi sau một tiếng, thì phải lên giọng ở vần liền trưc nó. Ex: Ubnam, limináque, sibmet. Song phải đọc: taque, dénique, úndique… vì chữ que đây không phải là vần thêm vào, nó vốn là phần của chữ. Chữ CUM khi đặt liền sau relatif thì dài. Ex: cuocúm, quibuscúm. Nhưng khi đặt liền sau pronom, thì vắn và vần liền trước nó thì dài. Ex: mécum, vobcum. 5. Những tiếng kép bởi 2 tiếng mà ra thì theo luật chung, nghĩa là nếu vần áp cùng vắn thì dấu phải đặt ở vần áp cùng. Ex: tránsfage, agrcola, omnpotens.